|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
VGA & SOUND
ON-BOARD:
GIẢI PHÁP... “BÌNH DÂN”
PHẠM HỒNG PHƯỚC |
|
NGOÀI CHUYÊN LÀM CHO MÁY TÍNH trở nên gọn nhẹ hơn,
On-board - giải pháp tích hợp thiết bị ngay trên
mainboard, nhắm vào mục tiêu chính là giảm giá thành
của hệ thống. Bạn thử tính: Với onboard, bạn khỏi
cần sắm thêm card tăng tốc đồ họa (VGA) và âm thanh,
nhờ vậy giá một chiếc máy tính có thể giảm ít nhất
cũng cả trăm USD. |
|
Về kiến trúc, thiết bị on-board chỉ là một con chip
tí hon gắn trên mainboard chứ không phải là cả một
chiếc card VGA hay card sound. Chính bộ chipset sẽ
kết hợp với chip này để xử lý các chức năng đồ họa
và âm thanh thông qua driver điều khiển và giao
diện, do chính hãng sản xuất chipset hay một hãng
thứ ba cung cấp. |
|
Phổ biến nhất hiện nay là mainboard có tích hợp chip
âm thanh (Sound onboard). Kế đó là có thêm cả chip
tăng tốc đồ họa tích hợp sẵn (VGA on-board). Một số
ít model còn có thêm modem onboard. |
|
Có lẽ điều mà bạn quan tâm nhất là: Chất lượng của
các loại thiết bị on-board này ra sao? Nói chung,
đúng là tiền nào của nấy thôi. Một card sound trên
máy tính không thể bằng một bộ amplifier chuyên
nghiệp. Và một chip sound onboard chẳng thể so sánh
với một card sound được. Được cái, càng ngày công
nghệ càng tiên tiến hơn, chất lượng các thiết bị
on-board càng được cải tiến và nâng cao hơn, không
đến nỗi làm bạn quá thất vọng. Dĩ nhiên ở đây chỉ
tính tới các nhu cầu sử dụng máy tính bình thường.
Còn nếu đã là dân chơi game, nghe nhạc, xem phim,
làm đồ họa sành điệu thì ngay các card tăng tốc đồ
họa, card sound cũng còn phải bị nâng cấp liên tục
nữa là, nói chi tới mấy em bé chip tích hợp tí tẹo
tèo teo! |
|
Ngoại trừ các mainboard quá rẻ tiền, còn thì nhà sản
xuất đều cho bạn tùy chọn sử dụng (enable) hay tắt
(disable) chức năng sound hay VGA on-board bằng cách
chỉnh trong CMOS. Với những model mainboard đời mới,
đặc biệt là của Intel, BIOS được phú cho “tư chất
thông minh” khi phát hiện hệ thống có gắn card VGA
rời, nó sẽ tự động “đình chỉ công tác” chip
on-board. |
|
Âm thanh on-board |
|
Hầu như tất cả các mainboard hiện nay, từ loại bình
dân tới “thượng lưu”, đều tích hợp sẵn chức năng âm
thanh theo chuẩn AC97 codec. |
|
Đặc tả AC97 cung cấp một giải pháp âm thanh chất
lượng cao mà giá rẻ cho các nhà sản xuất mainboard.
Nó chứa sẵn các mạch chuyển đổi analog-to-digital
(A/D), digital-to-analog (D/A), và bộ trộn mixer của
nhiều card sound hiện đại. Tuy nhiên, nó không làm
việc trực tiếp với các bus chủ giống như bus PCI.
Thay vào đó, nó liên lạc thông qua một chip giao
diện gọi là trình điều khiển chủ (host controller).
Chẳng hạn, driver thiết bị Ensoniq AudioPCI 97 hỗ
trợ các card sound Ensoniq AudioPCI, ES1370 cũng như
Creative Labs SoundBlaster PCI128. |
|
Không giống như nhiều driver điều khiển thiết bị
khác, driver AC97 không xuất hiện trong file cấu
hình hệ thống. Thay vào đó, driver này được tự động
đính kèm bởi các driver có yêu cầu tới nó. Cấu trúc
của AC97 là tích hợp một nửa công nghệ xử lý âm
thanh cần thiết vào chipset (ở Cầu Nam, South
Bridge). Một nửa còn lại là một con chip riêng rẽ do
một nhà cung cấp OEM khác cung cấp. Chip bổ sung AC
(Additional Chip) này, thí dụ như AD1881, cung cấp
các hiệu ứng (như hồi âm, reverb) đối với các tín
hiệu âm thanh. Một số chip đời mới như Analogue
Devices AD1885 cũng có thể cung cấp các hiệu ứng âm
thanh cao cấp, như surround, thậm chí cả AC3. |
|
Xin lưu ý thêm: Ngoài âm thanh, đặc tả AC97 còn bao
gồm cả công nghệ Modem và LAN xây dựng sẵn bên trong
chipset. Đó là lý do khiến cho việc thay đổi cấu
hình AC97 Sound cũng có thể ảnh hưởng tới card AC97
Modem/LAN nếu nó đang có trên hệ thống. Vì thế, nếu
có sử dụng card AC97 Modem/LAN (thường là loại
SoftModem hay Modem/LAN on-board) dùng chung với
giải pháp AC97 Sound on-board, bạn cần cấu hình lại
cho card AC97 Modem/LAN ở vị trí Slave (vì mặc định
AC97 sound phải là Master). Trong trường hợp tắt
chức năng AC97 Sound, bạn phải cấu hình AC97
Modem/LAN ở vị trí Master (vì không thể có một thiết
bị Slave mà chẳng có Master, không có chủ lấy gì có
tớ ?) |
|
Nếu có nhu cầu sử dụng âm thanh AC97, bạn nên tham
khảo và hỏi kỹ nơi bán để mua các model mainboard có
gắn các chip điều khiển âm thanh đời mới nhất. |

Phía sau mainboard VGA on-board có thêm đầu cắm
màn hình |
|
- Một số hãng sử dụng chip quen thuộc của nhà
Creative như CT5880 hay cao hơn nữa là SoundBlaster
Pro. |
|
- Đa số sử dụng trình điều khiển của SoundMAX. Trong
trường hợp này, tốt hơn cả là bạn chọn thế hệ mới
SoundMAX Cadenza. Chẳng hạn, mainboard Intel
D845PEBT2 tuy cũng dùng chipset ADI 1980 nhưng thuộc
hàng cao cấp với SoundMAX Cadenza có chức năng
surround và sáu kênh (5.1). Ngoài các lỗ cắm âm
thanh thông thường, nó có thêm ở phía sau thùng máy
hai lỗ cắm cho loa sau (rear) và loa trung tâm
(center), cùng hai lỗ cắm âm thanh cao cấp Digital
S/PDIF và Optical S/PDIF (cáp quang). |
|
- Gần đây, một số hãng mainboard như Asus, Gigabyte
thích công nghệ của RealTek (RealTek ALC AC’97
CODEC) vì cho chất lượng âm thanh tốt và hỗ trợ
nhiều chức năng hiện đại. |
|
- Khá phổ biến với các mainboard của MSI, ECS,... là
công nghệ C-Media 9739 CODEC hay C-Media 8738MX hỗ
trợ 2/4/6 loa và có ngõ xuất SPDIF cũng cho chất
lượng âm thanh khá thuyết phục. |
|
- Nếu ai đã quen tai với card sound Yamaha “bình
dân”, mainboard sử dụng chip Yamaha on-board ắt là
một sự lựa chọn ưu tiên. |
|
Tất nhiên, nếu có nhu cầu cao về chơi game, xem phim
DVD hay nghe nhạc, bạn nên rán vét túi để tậu một
cái card sound nghiêm túc. Giá bây giờ cũng khá mềm.
Nếu không rướn nổi tới đỉnh “Hi-End” với Creative
Audigy (loại PCI giá chừng 85 USD), bạn có thể hài
lòng với Creative Live! 5.1 (chừng 31 USD), hay mèng
lắm cũng “an phận thủ thường” với thế hệ XWAVE của
Yamaha (dưới 10 USD mà còn có bớt). |
|
VGA on-board |
|
Cái vụ này hơi bị khác so với sound on-board à
nghen. Bởi nó có tới ít nhất là ba dạng: |
|
* Bộ xử lý đồ họa tích hợp luôn trong các bộ chipset
của Intel, SiS, VIA,... |
|
* Sử dụng chip tăng tốc đồ họa của một hãng thứ ba
(như ATI, S3 Savage Pro, Trident,...) nhưng chia sẻ
(share) bộ nhớ hệ thống. |
|
* Trang bị trọn bộ chip tăng tốc đồ họa (dạng
board-on-board) với bộ nhớ video riêng biệt gắn luôn
lên mainboard (Xabre 200 trên mainboard của ECS). |
|
Xịn nhất và ngầu nhất là thiết kế mới mà ECS vừa
giới thiệu tại CeBIT 2003 ở Hannover (Đức). Hai
model mainboard Game Union 648 (P4S8AG) cho Pentium4
và 746 (K7S7AG) cho AMD K7 là thế hệ mainboard đầu
tiên trên thế giới kết hợp luôn bộ xử lý đồ họa GPU
AGP 8X on-board. Các mainboard này được gắn thêm một
bộ GPU Xabre 200 với 64 MB DDR bộ nhớ màn hình riêng
biệt. Giải pháp này rất tuyệt, nhưng giá chỉ rẻ hơn
khi gắn thêm một card AGP Xabre 200 rời. Đồng thời,
nó cũng “triệt sản” luôn đường nâng cấp card AGP
mới. |

Mainboard ECS có gắn luôn cả GPU Xabre 200 |
|
Giải pháp gắn thêm chip xử lý đồ họa on-board của
một hãng thứ ba mang tính trung dung. Chất lượng
video tốt hơn dạng tích hợp và chipset, tuy nhiên
vẫn phải chấp nhận chia bớt bộ nhớ hệ thống. ESC có
mainboard K7SEM Socket A dùng chipset SiS 730S với
bộ xử lý đồ họa SiS300 GPU cho phép chia sẻ tới 64MB
bộ nhớ. |
|
Phổ biến nhất và rẻ nhất là sử dụng chip đồ họa tích
hợp sẵn trong bộ chipset. Intel có các chipset 810E
và 815 cho Pentium III và gia đình i845G cho Pentium
4. SiS và VIA thì có nhiều chipset hỗ trợ VGA
on-board. |
|
Ngoài lợi thế chính là bớt được một mớ vốn đầu tư
cho hệ thống, việc sử dụng VGA on-board còn giúp
triệt tiêu được hiện tượng xung đột hệ thống. Nhờ
tích hợp luôn vào chipset, nó hòa nhập vào cả hệ
thống, ăn ý và phối hợp nhịp nhàng với CPU, khai
thác tối đa các lệnh về multimedia của CPU, không
xảy ra lỗi tương thích, đặc biệt là tình trạng
“đụng” bộ nhớ RAM màn hình và RAM hệ thống. |

Sound on-board trên mainboard Intel D845PEBT2 cao
cấp với đầy đủ các ngõ xuất
|
|
Khá nhất hiện nay trong dòng họ VGA on-board tích
hợp là Intel Extreme Graphics (IEG) trong chipset
i845GE (Pentium 4). Nó có tốc độ nhân 266MHz, chia
sẻ từ 32MB bộ nhớ hệ thống (nếu có 128MB) và tới
64MB (nếu bộ nhớ hệ thống từ 256MB trở lên). Cho dù
là dạng “on-chipset”, IEG vẫn hỗ trợ màn hình đôi,
xuất ra màn hình tinh thể lỏng LCD bằng cổng DVI
(đạt DVO tối đa tới 330 mps), cũng như TVOut (bằng
các card bổ sung ADD - AGP Digital Display gắn ở AGP
Slot). Xét tổng thể, IEG thế hệ 1 (trong chipset
i845G) tương đương với NVIDIA GeFroce2 MX200, nhưng
có cái hơn, cái kém. |
|
Bạn cần lưu ý: |
|
* Mainboard tích hợp VGA on-board đắt hơn loại bình
thường cùng cấu hình khoảng 10 USD. |
|
* Cần phải gắn nhiều bộ nhớ hệ thống (tốt nhất là
256MB trở lên, nếu sử dụng Windows XP) và có CPU
càng có tốc độ cao bao nhiêu, càng tốt bấy nhiêu. |
|
* Nên chọn loại mainboard có thêm Slot AGP để khi có
điều kiện có thể nâng cấp bằng card AGP rời. |
|
Cho dù có mạnh tới đâu, giải pháp VGA on-board cũng
chỉ có thể đáp ứng được các nhu cầu thông dụng của
người sử dụng máy tính. Với người có nhu cầu
multimedia và đồ họa cao hay chuyên nghiệp, tậu một
card AGP rời vẫn là điều “e-CHÍP khuyên dùng”. |
|
|