|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
Đọc xong,
vọc liền
NHỮNG TIỆN ÍCH CÓ SẴN TRONG WINDOWS DÀNH CHO NGƯỜI
KHÔNG BÌNH THƯỜNG
“VỌC SĨ” PHẠM HỒNG PHƯỚC |
|
Kể ra, chàng Bill Gates rất cẩn thận và khá điệu nghệ
khi trang bị sẵn cho hệ điều hành Windows của mình những
tiện ích hỗ trợ cho những người sử dụng bị thiểu năng về
tay, mắt hay tai. |
|
Ở đây, chúng ta dùng Windows XP. |
|
Chức năng Accessibility Options |
|
Bạn
vào Control Panel và chọn mở chức năng Accessibility
Options (các tùy chọn truy xuất) để điều chỉnh các thiết
đặt máy tính cho phù hợp với nhu cầu đặc biệt của người
sử dụng. |
|
Một bộ hộp thoại Accessibility Options xuất hiện với năm
thẻ: Keyboard, Sound, Display, Mouse, và General. Muốn
sử dụng chức năng nào, bạn dùng chuột đánh dấu chọn và
nhấn nút Settings để cấu hình nó. |
|
Thẻ Keyboard cho phép bạn
thiết đặt ba chức năng: |
|
*
StickyKeys (các phím kết dính): Bạn có thể
dùng các phím SHIFT, CTRL, ALT và phím logo Windows mà
chỉ cần nhấn một phím duy nhất nào đó do mình chọn. Nhấn
nút Settings, bạn sẽ có các tùy chọn: Dùng phím nóng
shortcut (nhấn phím SHIFT năm lần để gọi chức năng
StickyKeys), nhấn phím được chọn làm phím chủ StickyKeys
hai lần để khóa, tắt chức năng StickyKeys nếu có hai
phím được nhấn cùng một lúc, cho phát ra âm thanh mỗi
khi phím chủ được nhấn, cho thấy trên màn hình chức năng
StickyKeys đang được sử dụng. |
|
* FilterKeys (các phím lọc): Bạn cho phép
Windows phớt lờ các động tác gõ phím keystrokes ngắn hay
được lặp lại do lỡ tay hay vấp ngón hoặc làm chậm tốc độ
lặp lại. Nó hữu ích trong tình trạng người sử dụng máy
có bàn tay bị run rẩy, dễ lọng cọng. Nhấn nút Settings,
bạn có các tùy chọn: Dùng phím nóng để gọi chức năng
FilterKeys bằng cách nhấn giữ phím SHIFT trong 8 giây,
phớt lờ các động tác nhấn phím lặp lại, phớt lờ các động
tác nhấn phím quá nhanh và giảm tốc độ lặp lại (nhấn
phím Settings để xác định thời gian cụ thể từng động
tác), phát ra tiếng bíp mỗi khi có phím nào được nhấn,
cho thấy trên màn hình chức năng FilterKeys đang được sử
dụng. |
|
* ToggleKeys (các phím bật tắt): Bạn sẽ
nghe có âm thanh phát ra mỗi khi nhấn các phím Caps
Lock, Number Lock và Scroll Lock. Nhấn nút Settings, bạn
có thể thiết đặt để gọi chức năng ToggleKeys bằng cách
nhấn giữ phím NumLock trong 5 giây. |
|
Thẻ Sound có hai chức năng: |
|
* SoundSentry (canh âm thanh): Windows
sẽ đưa ra những cảnh báo bằng thị giác mỗi khi hệ
thống của bạn phát ra một âm thanh nào đó. Bạn có
thể chọn các hình thức báo hiệu như chớp thanh tiêu
đề hiện hành, chớp cửa sổ hiện hành, chớp cả màn
hình. |
|
* ShowSound (cho thấy âm thanh): Các
chương trình của bạn sẽ được lệnh hiển thị các tiêu
đề caption cho các lời nói hay âm thanh mà chúng
thực hiện. |
|
Thẻ Display có hai chức
năng: |
|
* High Contrast (độ tương phản cao):
Windows sẽ sử dụng các màu sắc và font được thiết kế
giúp đọc dễ dàng. Nhấn nút Settings, bạn có thể gọi
chức năng này bằng tổ hợp phím nóng ALT trái + SHIFT
trái + Print Screen, các chủ đề hiển thị độ tương
phản cao. |
|
* Cursor Options (các tùy chọn trỏ
chuột): Bạn di chuyển thanh trượt qua lại để thiết
đặt tốc độ nhấp nháy chuột (Blink Rate) nhanh hay
chậm, bề rộng (Width) của trỏ chuột hẹp hay rộng. |
|
Thẻ Mouse chỉ có một
chức năng MouseKeys (các phím chuột), cho phép bạn
điều khiển điểm trỏ chuột (pointer) bằng bộ phím số
(numeric keypad) trên bàn phím. Nhấn nút Settings,
bạn có thể chọn gọi chức năng MouseKeys bằng tổ hợp
phím nóng ALT trái + SHIFT trái + NumLock, thiết đặt
tốc độ của trỏ chuột, dùng MouseKeys khi nút NumLock
tắt hay mở, cho thấy trên màn hình chức năng
MouseKeys đang được sử dụng. |
|
Thẻ General có bốn chức
năng: |
|
* Automatic reset (tự động đặt lại):
Các chức năng truy xuất đặc biệt này sẽ được tự động
tắt sau khi máy tính không có hoạt động nào (idle)
trong từ 5 tới 30 phút, tùy bạn chọn. |
|
* Notification (thông báo ): Báo tin
bằng bảng cảnh báo mỗi khi có một chức năng được mở,
báo bằng âm thanh mỗi khi có một chức năng được mở
hay tắt. |
|
* SerialKey devices (các thiết bị phím
nối tiếp): Cho phép bạn truy xuất một thiết bị khác
thay thế cho các chức năng của keyboard và chuột.
Nhấn nút Settings để chọn cổng (COM) mà bạn muốn gắn
một thiết bị thay thế. |
|
* Administrative options (các tùy chọn
quản trị). |
|
Các công cụ Accessories |
|
Windows XP còn có một số công cụ đặc biệt nằm trong
thư mục Accessories/Accessbility của Menu
Start/Programs. |
|
Microsoft Narrator:
Chương trình đọc text giúp cho những người có thị
giác kém. Tuy nhiên, Narrator có thể hoạt động kém ở
một số chương trình ứng dụng và nó chỉ hỗ trợ tiếng
Anh. |
|
Narrator có thể đọc lớn các lệnh menu, các tùy chọn
trong hộp thoại, đọc tên các phím lệnh khi bạn gõ
chúng,... và hơn thế nữa. Nó có thể đọc các sự kiện
xuất hiện trên màn hình, đọc các ký tự được gõ, di
chuyển trỏ chuột tới đối tượng đang mở,... |
|
Bạn có thể dùng tổ hợp phím nóng CTRL+SHITF+SpaceBar
để ra lệnh cho Narrator lặp lại text. Bạn có thể
nhấn nút Voice để thiết đặt tốc độ, cao độ và volume
của giọng đọc. |
|
Microsoft
Magnifier: Công cụ kính lúp Magnifier phục vụ
cho những người mắt kém. Con trỏ chuột sẽ trở thành
một chiếc kính lúp. Khi bạn rê trỏ chuột tới đâu,
các nội dung sẽ được phóng to ở phần bên trên màn
hình. |
|
Trên hộp thoại Magnifier Settings, bạn có thể thiết
đặt mức độ phóng to (từ một tới chín lần). |
|
On-Screen
Keyboard: Công cụ bàn phím trên màn hình này
giúp cho những người gặp vấn đề về hoạt động của các
ngón tay, bàn tay. Bạn có thể dùng trỏ chuột để gõ
bàn phím. |
|
Từ các menu Keyboard và Settings trên bàn phím màn
hình này, bạn có thể chọn loại bàn phím (tiêu chuẩn
hay nâng cao, 101-102-106 phím), kiểu gõ, font
chữ,... thậm chí cho phát âm thanh mỗi khi có một
phím được nhấn. |
|
|