|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
TẠO WEBSITE VỚI
FRONTPAGE XP NHƯ THẾ NÀO?
(tiếp theo từ số 6)
LÊ HOÀN |
|
Bước 12. Sử dụng hình ảnh |
|
Bạn
có thể chèn các file ảnh khác nhau (GIF, JPG, BMP,
PNG) vào website, FrontPage có kèm theo một “kho”
(Clip Art) với hàng trăm ảnh có sẵn bao gồm các nút
ảnh động, ảnh nền, ảnh nghệ thuật, ảnh minh hoạ,...
thậm chí còn có các file âm thanh và video. Ngoài
ra, FrontPage còn có một khả năng đặc biệt là tự
động tạo các thumbnail (ảnh đại diện nhỏ của ảnh
gốc) để tăng tốc độ hiển thị khi xem trang web. |
|
* Chèn ảnh: Di chuyển con trỏ đến nơi cần đặt
ảnh, mở menu Insert/ Picture/From File, chọn file
ảnh rồi bấm OK. Bạn có thể chọn ảnh trong kho của
FrontPage bằng cách mở menu Insert/Picture/Clip
Art/Clip Organizer hay truy cập vào kho ảnh của
Microsoft trên internet (Insert/Picture/Clip
Art/Clips Online). |
|
*
Tạo Thumbnail: Bấm chuột vào ảnh rồi bấm
chuột vào biểu tượng Auto Thumbnail trong thanh công
cụ, hay bấm phím phải chuột vào ảnh rồi chọn lệnh
Auto Thumbnail trong menu rút gọn. FrontPage sẽ thay
ảnh gốc bằng một ảnh đại diện nhỏ hơn liên kết với
ảnh gốc. Khi người xem bấm chuột vào ảnh đại diện,
trình duyệt sẽ hiển thị ảnh nguyên gốc. |
|
* Tạo liên kết cho file ảnh: Bạn có thể tạo liên kết
với bất kỳ ảnh nào trong website, ngoại trừ
thumbnail (vì thumbnail đã có liên kết với file ảnh
gốc). Bấm phím phải chuột vào ảnh rồi chọn lệnh
Hyperlink trong menu rút gọn. |
|
* Thay đổi kích thước ảnh: Bấm chuột vào ảnh để hiện
khung chỉnh kích thước bao quanh ảnh, bấm phím chuột
vào ô vuông giữa các cạnh, giữ phím và kéo chuột để
thay đổi kích thước rộng hay cao tương ứng. Dùng các
ô vuông ở bốn góc để thay đổi kích thước nhưng giữ
nguyên tỷ lệ dọc/ngang. |
|
Bạn có thể bấm phím phải chuột vào ảnh rồi chọn lệnh
Picture Properties để điều chỉnh vị trí, kích thước
cũng như tạo khung viền, chỉ định khoảng không gian
trống bao quanh ảnh. |
|
Bước 13. Nút Hover |
|
Đây
thực chất là một Java applet được tạo bởi FrontPage
nhằm làm cho website sinh động hơn. Bạn có thể dùng
nút hover để liên kết đến một website hay một file
bất kỳ khác, khi người xem di chuyển chuột lên nút
hover, nút này sẽ chuyển màu hay chuyển hình thái để
tạo cảm giác “nổi. |
|
* Đưa con trỏ đến nơi cần tạo nút hover trong website,
mở menu Insert/Web Component, chọn Dynamic Effects/Hover
Buton rồi bấm nút Finish. Trong hộp thoại Hover Button
Properties, bạn đặt tên cho nút (Button text), tạo liên
kết (Link to), chọn màu cho nút (Button color), chọn
hiệu ứng động trong danh sách Effect, chọn màu cho hiệu
ứng (Effect color), kích thước nút (Width/Height). Bạn
bấm nút Custom trong hộp thoại này nếu muốn chỉ định cho
“chơi” một bản nhạc khi di chuyển (hoặc bấm) chuột lên
nút hay khi muốn chỉ định hai file ảnh làm nút bấm ở
trạng thái bình thường và khi có chuột. Chú ý: Bạn chỉ
xem được hiệu ứng nút hover trong trình duyệt, không xem
được trong FrontPage. |
|
Bước 14. Làm văn bản chuyển
động với HTML động |
|
FrontPage cung cấp sẵn một số hiệu ứng văn bản động
để tránh đơn điệu như: chữ rơi từng từ, rơi từng
câu, bay, nhảy, cuộn sóng,... |
|
*
Chọn dòng văn bản muốn cho chuyển động, mở menu
Format/Dynamic HTML Effects. Trong thanh công cụ
DHTML Effects, bạn chọn sự kiện (On), chọn hiệu ứng
(Apply) và chọn hướng chuyển động (Choose Settings).
Để tháo bỏ DHTML đã có, bạn chọn Remove Effect. |
|
Bước 15. Hiệu ứng chuyển
trang |
|
Bạn
có thể tạo các hiệu ứng đặc biệt khi nạp trang hay thoát
trang bằng cách vào menu Format/Page Transitions. Trong
hộp thoại Page Transitions, bạn chọn sự kiện (Event),
thời gian xẩy ra hiệu ứng (Duration) và chọn hiệu ứng
trong danh sách, thí dụ: Blend (rõ dần), Box (hình vuông
nhỏ/lớn dần), Circle (hình tròn nhỏ/lớn dần), Wipe
(cuộn), Random (thay đổi hiệu ứng ngẫu nhiên). |
|
Sau khi thực hiện đủ 14 bước trong bài viết này, xem
như website của bạn đã phong phú và có vẻ hấp dẫn
rồi đấy. Bạn có thể nâng cao tay nghề, làm các trang
web phong phú hơn với phần đồ hoạ “chuyên nghiệp”
(Flash, 3D...) hay tương tác với người dùng qua các
ứng dụng web, quản lý cơ sở dữ liệu, v.v... |
|
Cần biết khi tạo website |
|
Đối với những người thiết kế website rồi đưa lên
internet, điều đầu tiên nên biết là quy ước đặt tên
file trên internet như thế nào, để tránh trường hợp
các liên kết bị mất hiệu lực khi chuyển file lên
server hay chuyển từ server nầy sang server khác. |
|
Lỗi mất liên kết thường xảy ra khi tạo website trên
máy Windows hay Macintosh rồi gởi nó đến server Unix
vì Windows và Macintos là hai hệ điều hành phổ biến
nhất cho máy cá nhân còn Unix lại là hệ điều hành
phổ biến nhất cho máy server. |
|
Có vài quy ước cần phải theo để phù hợp với cả
Windows, Macintosh và Unix: |
|
* Đặt tên file theo quy ước Dos 8.3: An toàn nhất
là dùng tên file theo quy ước 8+3 (tên file 8 ký tự,
phần mở rộng 3 ký tự) và không dùng ký tự đặc biệt nào
trừ dấu gạch dưới (thí dụ: image_1.htm). Đây là tên file
được nhận diện bởi mọi hệ điều hành đang có. |
|
* index.html: Tên file chính hay file đầu
tiên của website nên được đặt là index.html vì
server Unix đòi hỏi file nầy phải có phần mở rộng là
html thay vì htm như các trang khác. Các Server
Windows và Macintosh cũng chấp nhận tên file như vậy
làm file chính. Khi bạn gõ URL là địa chỉ website
không kèm tên file (thí dụ: ktlehoan.com),
tất cả các Server sẽ tự động đi tìm trang web chính
có tên index.html nạp cho bạn xem. |
|
* Chữ hoa và chữ thường: Windows và Macintosh
không quan tâm tới việc phân biệt chữ hoa và chữ thường
trong tên file cũng như trong mã liên kết html. Khi bạn
sao chép file, những file có tên giống nhau nhưng khác
chữ hoa và chữ thường sẽ được coi là cùng một file và sẽ
đè chồng (thay thế) lên nhau. |
|
Nhưng Unix lại phân biệt chính xác chữ hoa, chữ thường
trong tên file và đòi hỏi các liên kết mã html phải
chính xác như vậy. Bạn chỉ cần gõ sai một từ thôi thì cả
liên kết coi như hỏng. Khi bạn sao chép file, những file
trùng tên nhưng khác các ký tự hoa, thường là những file
khác nhau và tồn tại độc lập với nhau. |
|
* Dấu cách (khoảng trắng) trong tên file: Windows
và Macintosh cho phép trong tên file có khoảng trắng
nhưng Unix thì lại không cho phép nên để tương thích
nhiều hệ điều hành, bạn nên đặt tên file không có khoảng
trắng (thay bằng các dấu gạch dưới để dể phân biệt). Thí
dụ: Nên đặt tên file là “thi_nghiem.htm” thay vì “thi
nghiem.htm”. |
|
* Tải file: Khi dùng các chương trình để tải file
lên internet, bạn cần chú ý là: Có chương trình cho phép
bạn chuyển đổi toàn bộ tên file tải lên thành chữ thường
hay thành chữ hoa. Trong quá trình tải file, bạn nên chú
ý thông báo tên file trong hộp thoại kết quả, nếu thấy
tên file hiển thị khác đi thì cần kiểm tra lại tên file
gốc và mã liên kết trên ổ đĩa cục bộ. |
|
* Link: Một thói quen tốt nên có khi tạo link là
dùng toàn bộ chữ thường trong mã liên kết nội bộ (tương
đối). Thí dụ: /andi/ndc.htm. Và tất cả tên file nên đặt
theo kiểu chữ thường để dể kiểm tra sửa chữa khi có sai
lạc. |
|
Liên kết tuyệt đối dùng để nối kết sang các website
khác, mã liên kết của nó sẽ bao gồm địa chỉ website
(URL) và tên file (hay tên file mặc định là index.html).
Thí dụ <A HREF = “http://www.yourname.com/index.html” |
|
Liên kết tương đối sử dụng khi nối kết các file trong
cùng một website và việc định địa chỉ link tương đối tùy
thuộc vào việc theo dõi thư mục và file ở đâu trong mối
tương quan với nhau. Nếu dùng liên kết tương đối cho
toàn bộ website, bạn có thể khai thác chúng trên đĩa
cứng nội bộ, di chuyển website của bạn qua bất kỳ máy
nào hay vật trữ tin nào cũng được (các liên kết vẫn có
giá trị tiếp tục). |
|
|