|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
MP3 & MP3PRO LÀ
CÁI CHI CHI?
PHẠM HỒNG PHƯỚC |
|
 |
|
MP3 |
|
MP3 là chữ viết tắt từ MPEG audio Layer-3, định dạng
âm thanh kỹ thuật số nén. Trong đó, MPEG là Moving
Picture Experts Group (Nhóm các chuyên gia điện
ảnh). Nhóm này đã phát triển các hệ thống nén dùng
cho dữ liệu video. Như các bộ phim DVD, truyền hình
có độ phân giải cao HDTV, hệ thống vệ tinh DSS,...
sử dụng kỹ thuật nén MPEG để nén các dữ liệu phim
ảnh và âm thanh vào một không gian nhỏ gọn hơn.
Trong hệ thống nén MPEG có một hệ thống phụ dùng để
nén các dữ liệu âm thanh gọi là MP3. |
|
Vào năm 1987, công ty Đức Fraunhofer Gesellschaft đã
phát triển thuật toán được sử dụng trong MP3. Họ đã
đăng ký bản quyền công nghệ này ở Đức năm 1989 và ở
Mỹ năm 1996. |
|
Mục tiêu của MP3 là nén một bài hát chất lượng
AudioVCD xuống còn kích thước nhỏ hơn 10-14 lần mà
vẫn không làm mất chất lượng âm thanh. Cơ chế làm
việc của nó là giảm các byte trong một bài hát để
không làm tổn hại tới chất lượng. Một bài hát dạng
file WAV chuẩn trên đĩa CD có dung lượng 32MB khi
được nén thành MP3 chỉ chiếm khoảng 3MB. MP3 lược bỏ
bớt các thành phần, các tín hiệu âm thanh phụ hay dư
ra mà tai người thường không nhận ra được. Chất
lượng âm thanh của MP3 ở mức “gần với chất lượng
CD”. |
|
Ngày nay, không chỉ nghe trên máy tính, các file MP3
còn có thể được thưởng thức trên các dàn âm thanh
Hi-Fi “xịn” nhờ đã có vô số các đầu phát MP3 Player
gia dụng hay được tích hợp vào các đầu phát VCD, DVD
Player. |
|
mp3PRO |
|
mp3PRO là một định dạng âm thanh kỹ thuật số nén được
phát triển trên cơ sở MP3 với nhiều tính năng “siêu cấp”
hơn. So với MP3, nó có dung lượng nhỏ hơn (có khi chỉ
bằng phân nửa), nhưng lại cho chất lượng âm thanh cao
hơn. Các đầu phát MP3 Player đều có thể chơi được mp3PRO
nhưng dĩ nhiên là với chất lượng MP3. |
|
Bạn thử so sánh: Một đĩa CD chứa được khoảng 15 bài
hát dạng WAV, hay 150 có hơn bài hát MP3, nhưng lại
tới hơn 300 bài hát mp3PRO. |
|
|